Cách dùng Công cụ tính Chmod
- Tick quyền trong bảng, nhấn một mẫu có sẵn, hoặc nhập giá trị như
644,-rw-r--r--hoặcu=rw,go=r. - Xem giá trị số, chuỗi
ls -lvà bảng giải thích bằng tiếng Anh đơn giản. - Sao chép lệnh
chmoddạng số hoặc ký hiệu; thêm-Rnếu muốn áp dụng cho cả thư mục (hãy cẩn thận).
Cách đọc các con số
Mỗi chữ số là tổng của đọc = 4, ghi = 2 và thực thi = 1 cho chủ sở hữu, nhóm và những người khác. 7 = 4+2+1 (rwx), 5 = 4+1 (r-x), 4 (r--). Chữ số đầu tùy chọn đặt các bit đặc biệt: setuid = 4, setgid = 2, sticky = 1.
| Giá trị | Ký hiệu | Cách dùng thường gặp |
|---|---|---|
644 | rw-r--r-- | File thông thường: HTML, CSS, hình ảnh, cấu hình |
755 | rwxr-xr-x | Thư mục và script có thể thực thi |
600 | rw------- | Thông tin nhạy cảm: .env, khóa SSH riêng tư, ~/.ssh/config |
700 | rwx------ | Thư mục ~/.ssh, script riêng tư |
400 | r-------- | Khóa chỉ đọc (file .pem của AWS) |
1777 | rwxrwxrwt | /tmp — ai cũng ghi được, nhưng chỉ chủ sở hữu mới xóa được |
777 | rwxrwxrwx | Gần như không bao giờ nên dùng — bất kỳ ai cũng có thể sửa file |
Quyền thực thi trên thư mục
Với thư mục, “thực thi” nghĩa là truy cập vào thư mục và mở các file bên trong. Một thư mục có quyền 644 vẫn có thể liệt kê nội dung nhưng không thể truy cập vào, đó là lý do thư mục gốc của web cần quyền 755 cho thư mục và 644 cho file: find . -type d -exec chmod 755 {} + và find . -type f -exec chmod 644 {} +.
Các bit đặc biệt
- setuid (4xxx) — file thực thi chạy với quyền của chủ sở hữu file (ví dụ
passwd). - setgid (2xxx) — trên thư mục, file mới sẽ kế thừa nhóm của thư mục; rất tiện cho thư mục nhóm dùng chung.
- sticky (1xxx) — trên thư mục, chỉ chủ sở hữu file mới được xóa file đó.
Đang triển khai bằng Docker hoặc CI? Xem Docker Compose Generator và GitHub Actions Generator; với máy chủ web, xem Nginx Config Generator.
Cũng được tìm dưới tên: máy tính chmod, chmod 755, chmod 644, quyền file linux, rwxr-xr-x, chuyển chmod số sang ký hiệu, unix permissions, chmod 600 ssh key.
Các công cụ dùng kèm tốt với Công cụ tính Chmod
- Chuyển đổi cơ số — Nhập một số ở bất kỳ cơ số nào và xem ngay kết quả ở tất cả các cơ số còn lại.
- Trình kiểm tra file .env — Dán file .env để tìm khóa không hợp lệ, khóa trùng, giá trị rỗng và lỗi dấu nháy, so sánh với .env.example để phát hiện biến còn thiếu, rồi tạo file mẫu an toàn.
- Tra cứu MIME Type — Tìm trong hơn 200 đuôi file và MIME type — .webp, .woff2, .webmanifest, application/wasm … — hoặc thả tệp vào để nhận diện loại thực sự qua vài byte đầu.
- Công cụ tạo lệnh Git — Chọn một tác vụ như “hoàn tác commit cuối nhưng giữ lại thay đổi” hoặc “đổi tên nhánh trên GitHub”, điền tên nhánh của bạn và nhận ngay các lệnh Git chính xác.