Cách dùng Tra cứu MIME Type
- Nhập đuôi file (
webp,.mjs) hoặc một phần MIME type (font/,json), hoặc lọc theo danh mục. - Nhấp vào một dòng để xem header
Content-Typevà các dòng cấu hình Nginx, Apache. - Không chắc tệp thực sự là loại gì? Thả tệp vào ô, công cụ sẽ kiểm tra magic bytes và so sánh với đuôi file.
Vì sao MIME type quan trọng
Trình duyệt tin vào header Content-Type, không phải đuôi file. Kiểu sai gây ra lỗi thực tế:
- JavaScript module được phục vụ với
text/plainsẽ bị chặn: “Failed to load module script… strict MIME type checking”. - Font được phục vụ với
application/octet-streamcó thể bị từ chối hoặc không được cache; hãy dùngfont/woff2. - SVG không có
image/svg+xmlsẽ hiển thị như văn bản hoặc bị tải xuống thay vì hiển thị thành ảnh. - WebAssembly cần
application/wasmđể dùnginstantiateStreaming(). - Khi có
X-Content-Type-Options: nosniff(khuyến nghị, hãy kiểm tra bằng Security Headers Checker) thì trình duyệt sẽ không tự đoán kiểu tệp nữa.
Các kiểu phổ biến nhất trên web
| Đuôi file | MIME type |
|---|---|
| .html | text/html; charset=utf-8 |
| .css | text/css |
| .js, .mjs | text/javascript |
| .json | application/json |
| .svg | image/svg+xml |
| .webp / .avif | image/webp / image/avif |
| .woff2 | font/woff2 |
| .webmanifest | application/manifest+json |
Kiểm tra server thực sự gửi gì bằng HTTP Header Checker, và cấu hình bằng Nginx Config Generator. Để nhúng trực tiếp tệp nhỏ, hãy dùng Image to Base64.
Cũng được tìm dưới tên: danh sách mime type, đuôi file sang mime type, content-type là gì, mime type cho woff2, mime type cho webp, application/octet-stream là gì, kiểm tra loại file.
Các công cụ dùng kèm tốt với Tra cứu MIME Type
- Mã trạng thái HTTP — Giải thích mọi mã phản hồi HTTP chuẩn bằng ngôn ngữ dễ hiểu, kèm cách dùng và ảnh hưởng đến SEO.
- Kiểm tra ký tự Unicode — Dán bất kỳ nội dung nào để xem nó thực sự được tạo từ những gì: tên, code point, byte UTF-8 và mã HTML của từng ký tự.
- Phân tích Email Header — Dán header gốc của email để xem toàn bộ hành trình: từng máy chủ trung gian cùng thời gian xử lý, kết quả SPF, DKIM và DMARC, IP gốc, và các dấu hiệu cảnh báo như Reply-To hoặc Return-Path không khớp.
- Máy tính subnet — Nhập một IP kèm prefix (10.0.0.0/22) hoặc subnet mask (192.168.1.10 255.255.255.0) để xem địa chỉ mạng, broadcast, số host dùng được và dạng nhị phân — rồi chia thành các subnet nhỏ hơn.