Cách dùng Trình tạo CREATE TABLE
- Nhập tên bảng và chọn loại cơ sở dữ liệu (dialect).
- Thêm cột: tên, kiểu và độ dài, rồi tick PK, NN (NOT NULL), UQ (UNIQUE) hoặc AI (tự tăng) và đặt giá trị mặc định nếu cần.
- Tùy chọn: dán mẫu CSV hoặc JSON dưới mục Suy ra cột để tạo cột tự động.
- Sao chép câu lệnh
CREATE TABLEđã tạo hoặc tải về dạng.sql.
Câu lệnh CREATE TABLE là gì?
CREATE TABLE là câu lệnh định nghĩa dữ liệu (DDL) trong SQL dùng để tạo bảng: tên bảng, từng cột với kiểu dữ liệu, và các ràng buộc như khóa chính, NOT NULL và UNIQUE. Cú pháp cơ bản là chuẩn chung, nhưng mỗi cơ sở dữ liệu có kiểu dữ liệu và cú pháp tự tăng riêng — và đó chính là phần công cụ này xử lý thay bạn.
Cùng một cột trong năm cơ sở dữ liệu
| Chung | MySQL | PostgreSQL | SQLite | SQL Server | Oracle |
|---|---|---|---|---|---|
| Khóa id tự tăng | INT AUTO_INCREMENT | INTEGER GENERATED BY DEFAULT AS IDENTITY | INTEGER PRIMARY KEY AUTOINCREMENT | INT IDENTITY(1,1) | NUMBER GENERATED BY DEFAULT AS IDENTITY |
| BOOLEAN | TINYINT(1) | BOOLEAN | INTEGER | BIT | NUMBER(1) |
| VARCHAR(255) | VARCHAR(255) | VARCHAR(255) | TEXT | NVARCHAR(255) | VARCHAR2(255) |
| TEXT | TEXT | TEXT | TEXT | NVARCHAR(MAX) | CLOB |
| DATETIME | DATETIME | TIMESTAMP | TEXT | DATETIME2 | TIMESTAMP |
| JSON | JSON | JSONB | TEXT | NVARCHAR(MAX) | CLOB |
| UUID | CHAR(36) | UUID | TEXT | UNIQUEIDENTIFIER | VARCHAR2(36) |
Giải thích các ràng buộc
- PRIMARY KEY xác định duy nhất từng dòng và ngầm có NOT NULL. Tick PK ở nhiều cột để tạo khóa hợp thành.
- NOT NULL từ chối giá trị rỗng. Hãy dùng cho mọi cột mà ứng dụng luôn điền dữ liệu.
- UNIQUE ngăn trùng lặp, ví dụ hai tài khoản có cùng email.
- DEFAULT điền giá trị khi câu INSERT không có cột đó. Số,
TRUE/FALSE,NULLvà các hàm nhưCURRENT_TIMESTAMPđược viết nguyên dạng; còn lại sẽ được đặt trong dấu nháy như văn bản.
Thói quen tốt khi thiết kế schema
Dùng tên snake_case, lưu tiền bằng DECIMAL (không bao giờ dùng FLOAT), lưu thời gian theo UTC, và dùng utf8mb4 trong MySQL để emoji và mọi ngôn ngữ đều lưu được. Để nạp dữ liệu vào bảng mới, hãy tạo câu lệnh INSERT bằng CSV & Excel sang SQL, và định dạng lại truy vấn bằng SQL Formatter.
Cũng được tìm dưới tên: tạo bảng sql, create table sql, sql table generator, mysql create table, postgresql create table, công cụ tạo bảng sql, thiết kế bảng sql, ddl generator.
Các công cụ dùng kèm tốt với Trình tạo CREATE TABLE
- JSON sang SQL — Dán một mảng JSON để nhận câu lệnh SQL tạo bảng và chèn từng object thành một dòng.
- Trình tạo mệnh đề SQL IN — Dán ID, email hoặc mã — mỗi dòng một giá trị, cách nhau bằng dấu phẩy, hoặc copy trực tiếp từ cột Excel — và nhận ngay mệnh đề WHERE … IN (…) sẵn dùng.
- SQL sang JSON, CSV & Excel — Dán file dump SQL hoặc vài câu lệnh INSERT và nhận lại dữ liệu dưới dạng JSON, CSV hoặc file Excel, mỗi bảng là một sheet riêng.
- Excel sang JSON — Mở file .xlsx hoặc dán trực tiếp các ô từ Excel hay Google Sheets để nhận JSON sạch.
Câu hỏi thường gặp
Làm sao tạo khóa chính tự tăng?
SQL Server có hỗ trợ CREATE TABLE IF NOT EXISTS không?
IF OBJECT_ID(N'table', N'U') IS NULL thay thế.